Nhiên liệu sử dụng trong các nồi hơi công nghiệp - Công Ty Nồi Hơi Việt Bun
vi en

Nhiên liệu sử dụng trong các nồi hơi công nghiệp

06-09-2017 Nồi Hơi Đốt Củi

Trong các nồi hơi công nghiệp thường sử dụng một số loại nhiên liệu sau:

  • Nhiên liệu hóa thạch, gồm có: than (than cám, than đá), dầu (dầu DO, dầu FO), khí (khí LPG, khí thiên nhiên, khí CNG, khí LNG);
  • Nhiên liệu sinh khối gồm có: trấu (vỏ trấu rời, viên nén, thanh củi), mùn cưa (dưới dạng hạt nhỏ hoặc bột, viên nén, củi thanh), dăm bào, gỗ vụn, bã mía, vỏ hạt điều…

Mụch đích của bài viết là cung cấp các thông tin giúp doanh nghiệp thuận lợi khi chuyển đổi các nồi hơi đốt than sang đốt sinh hơi khối. Do đó mục này cũng chủ yếu tập trung vào nhiên liệu rắn.

Một số đặc tính cơ bản của nhiên liệu rắn trong nồi hơi công nghiệp

1. Thành phần công nghệ (Phân tích tương đối) Thành phần công nghệ của nhiên liệu thường chỉ được sử dụng với nhiên liệu rắn, nó giúp nhà quản lý năng lượng có một sự hình dung tốt về nhiên liệu được sử dụng trong buồng đốt. Thành phần công nghệ của nhiên liệu cho ta biết thành phần % khối lượng của: độ ẩm, chất bốc, độ tro, hàm lượng cốc.

  • Độ ẩm (% W) Độ ẩm vốn sẵn có trong nhiên liệu gốc, nó tăng hay giảm tùy theo cách bảo quản và vận chuyển nhiên liệu. Độ ẩm của nhiên liệu làm tăng tổn thất nhiệt do bốc hơi và hơi quá nhiệt, giảm lượng nhiệt trên mỗi kg nhiên liệu. Về một khía cạnh nào đó, nó giúp giải quyết các hạt nhiên liệu mịn dính với nhau và giúp truyền nhiệt bức xạ.
  • Chất bốc (% V) Chất bốc là những chất khí thoát ra khi nhiên liệu bị phân hủy nhiệt, thành phần chủ yếu của nó là H2, CO, CH4, CxHy và các khí không cháy như CO2 và N2. Chất bốc càng nhiều thì chiều dài ngọn lửa càng dài và nhiên liệu càng dễ bắt lửa và cháy ổn định. Chất bốc thiết lập giới hạn tối thiểu độ cao và thể tích của nồi hơi đốt củi, ảnh hưởng đến yêu cầu gió cấp 2 và các vấn đề về phân phối gió.
  • Độ tro (% A) Tro là phần tạp chất còn lại không cháy được trong nhiên liệu khi quá trình cháy đã kết thúc. Hàm lượng tro cao ảnh hưởng đến hiệu suất của lò hơi, làm tăng chi phí xử lý. Nếu tro bụi quá nhiều trong khói sẽ gây mài mòn các bề mặt nhận nhiệt, nhất là bụng lò, sườn lò và các đầu ống lửa ra khỏi mặt sàng, gây tắc các ống lửa, mương khói, bộ hâm nước. Hàm lượng tro cũng rất quan trọng đối với thiết kế của ghi lò, thể tích đốt, thiết bị xử lý tro và kiểm soát ô nhiễm của lò hơi.
  • Hàm lượng cốc: Cốc là thành phần còn lại sau khi các chất bốc và độ ẩm trong nhiên liệu đã thoát ra. Cốc có thể ở dạng thiêu kết (dạng cứng và xốp) hoặc không thiêu kết (dạng bột mềm). Hàm lượng cốc phản ánh lượng carbon cố định có trong nhiên liệu, yếu tố tạo nhiệt chính trong quá trình cháy trong nồi hơi công nghiệpThành phần hóa học (Phân tích tuyệt đối)

2.Thành phần hóa học của nhiên liệu cho ta biết tất cả các thành phần hóa học có trong nhiên liệu, không quan tâm đến hình dạng vật lý mà các thành phần thể hiện. Thành phần hóa học trong nhiên liệu thường cho theo % khối lượng và bao gồm một số thành phần chính như: % C, % H, % O, % S, % N, % A (tro), % W (độ ẩm). Thành phần hóa học của nhiên liệu giúp ta xác định lượng không khí cần thiết cho quá trình cháy và thể tích, thành phần của sản phẩm cháy. Thông tin này cần thiết cho tính toán nhiệt độ ngọn lửa và thiết kế ống khói,….

3.Nhiệt trị ( Q ) Nhiệt trị (Năng suất tỏa nhiệt) của nhiên liệu là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu rắn, lỏng (kJ/kg hoặc kcal/kg) hoặc 1 m3 khí ở điều kiện tiêu chuẩn (kJ/m3tc hoặc kcal/m3tc). Điều kiện tiêu chuẩn là P = 760 mmHg và t = 00C. Nhiệt trị của nhiên liệu có thể xác định trực tiếp bằng thực nghiệm trên nhiệt lượng kế hoặc dùng các công thức thực nghiệm theo các thành phần của nhiên liệu.

Người ta phân biệt Nhiệt trị thấp, Qt (NCV- Net Calorific Value hoặc LHV- Lower Heating Value) và Nhiệt trị cao, Qc (GCV- Gross Calorific Value hoặc HHV- Higher Heating Value). Nhiệt trị thấp, Qt là nhiệt trị ứng với trường hợp khi hơi nước có trong sản phẩm cháy tồn tại ở dạng hơi. Trong kỹ thuật và trong tính toán ta hay sử dụng giá trị này do trong thực tế khi đốt nhiên liệu, hơi nước đều đi theo khói thải ra ngoài môi trường. (Lý do: không muốn hơi nước ngưng tụ trên bề mặt thiết bị để chống ăn mòn.) Nhiệt trị cao, Qc là nhiệt trị ứng với trường hợp khi hơi nước có trong sản phẩm cháy đều được ngưng tụ (đã tính đến lượng nhiệt do hơi nước giải phóng ra khi bị ngưng tụ). Nhiệt trị thấp được tính bằng cách dùng nhiệt trị cao trừ đi lượng nhiệt hóa hơi này.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

  • noi-hoi-dot-cui-than-1

    Tối ưu hoá quá trình trao đổi nhiệt cho nồi hơi công nghiệp

    Tìm hiểu quá trình trao đổi nhiệt của nồi hơi công nghiệp Để nồi hơi công nghiệp có hiệu suất cao hiệu thì đồng nghĩa với việc nồi hơi chuyển tải càng nhiều càng tốt lượng nhiệt sinh ra trong quá trình cháy thành lượng nhiệt có ích để biến đổi nước thành hơi nước. Qúa trình […]

  • noi-hoi-da-nhien-lieu-4

    Kỹ thuật vận hành và an toàn của nồi hơi công nghiệp

    Những đặc thù liên quan đến kỹ thuật vận hành và an toàn của nồi hơi công nghiệp Nguyên liệu sinh khối như trấu, bã mía, củi, gỗ vụn, mùn cưa, viên nhiên liệu nén, thanh củi nén, cọ dừa, than cây, lõi bắp ngô,… phụ thuộc vào mùa vụ tự nhiên và theo đặc […]

  • 1

    Các tổn thất nhiệt trong nồi hơi

      1.      Tổn thất nhiệt do khói thải của lò mang đi (tổn thất qua ống khói) Đây là tổn thất lớn nhất trong số các tổn thất của nồi hơi công nghiệp. Tổn thất này có thể xác định từ việc phân tích thành phần nhiên liệu (để xác định nhu cầu lượng không […]

  • viennhienlieu

    Nhiên liệu sử dụng trong các nồi hơi công nghiệp

    Trong các nồi hơi công nghiệp thường sử dụng một số loại nhiên liệu sau: Nhiên liệu hóa thạch, gồm có: than (than cám, than đá), dầu (dầu DO, dầu FO), khí (khí LPG, khí thiên nhiên, khí CNG, khí LNG); Nhiên liệu sinh khối gồm có: trấu (vỏ trấu rời, viên nén, thanh củi), […]

Đối tác tiêu biểu

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VIỆT BUN

Nồi Hơi Việt Bun – Nồi hơi ghi tĩnh, nồi hơi ghi xích, nồi hơi tầng sôi…

Design by : Hoàng Gia
Nhận thiết kế, lắp đặt nồi hơi công nghiệp 64 tỉnh thành trên cả nước: An Giang | Bà Rịa | Vũng Tàu | Bắc Giang | Bắc Kạn | Bạc Liêu | Bắc Ninh | Bến Tre | Bình Định | Bình Dương | Bình Phước | Bình Thuận | Cà Mau | Cao Bằng | Đắk Lắk | Đắk Nông | Điện Biên | Đồng Nai | Đồng Tháp | Gia Lai | Hà Giang | Hà Nam | Hà Tĩnh | Hải Dương | Hậu Giang | Hòa Bình | Hưng Yên | Khánh Hòa | Kiên Giang | Kon Tum | Lai Châu | Lâm Đồng | Lạng Sơn | Lào Cai | Long An | Nam Định | Nghệ An | Ninh Bình | Ninh Thuận | Phú Thọ | Quảng Bình | Quảng Nam | Quảng Ngãi | Quảng Ninh | Quảng Trị | Sóc Trăng | Sơn La | Tây Ninh | Thái Bình | Thái Nguyên | Thanh Hóa | Thừa Thiên Huế | Tiền Giang | Trà Vinh | Tuyên Quang | Vĩnh Long | Vĩnh Phúc | Yên Bái | Phú Yên | Cần Thơ | Đà Nẵng | Hải Phòng | Hà Nội | TP HCM